Tìm nguyện vọng
Home » Tư liệu » Văn bản Pháp qui » Nghị định
  Số liệu thống kê
  Biểu đồ các năm
  Thi ĐH,CĐ 2006
  Thi ĐH,CĐ 2005
  Qui chế Qui định
  Qui chế ĐT ĐH, CĐ
  Qui chế TS ĐH, CĐ
  Qui chế thi TCCN
  Qui chế THPT
  Các biểu mẫu
  Chương trình khung
  Văn bản Pháp qui
  Nghị định
  Luật Giáo dục

Thông tin website
Bộ Giáo dục và Đào tạo Cục Công nghệ thông tin.
Địa chỉ: Số 49 - Đại Cồ Việt - Hà Nội. Tel:8695712 Fax: 8693712 Email: cit@moet.edu.vn
Nghị định 43 - Phần 2 | TS
Cập nhật: 23/01/06Quay lại | Bản in | Gửi mail

Nghị định 43 - Phần 2

CHƯƠNG IV
QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, THỈNH GIẢNG
VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
Điều 27. Tuyển dụng nhà giáo
1. Việc tuyển dụng nhà giáo phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại Điều 61 và Điều 67 của Luật Giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành Quy định về thủ tục tuyển dụng nhà giáo vào các cơ sở giáo dục.
Đối với các nhà giáo đã được tuyển dụng trước khi Nghị định này có hiệu lực mà chưa đạt trình độ chuẩn thì Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục và nhà trường có kế hoạch và biện pháp bồi dưỡng để các nhà giáo đạt được chuẩn quy định.
2. Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài đến giảng dạy tại Việt Nam.
Điều 28. Các ngạch công chức của nhà giáo
1. Ngạch công chức đối với nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gồm: giáo viên, giáo viên chính, giáo viên cao cấp.
Ngạch công chức đối với nhà giáo ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gồm: giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư.
2. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ quy định về biên chế của nhà trường công lập, bán công và tiêu chuẩn của các ngạch công chức quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm
1. Người tốt nghiệp các trường: dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm để trở thành nhà giáo phải được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các các Bộ, ngành có liên quan quy định yêu cầu về nội dung, phưng pháp, hình thức và thời gian đào tạo nghiệp vụ sư phạm.
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các cơ sở giáo dục được tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
2. Người được cử đi học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được hưởng nguyên lương và phụ cấp như các nhà giáo đi học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ.
Điều 30. Thỉnh giảng
1. Các nhà giáo, các cán bộ khoa học, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao đang làm việc tại các tổ chức ngoài ngành giáo dục hoặc đã nghỉ hưu nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Giáo dục được mời thỉnh giảng.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế về thỉnh giảng trên c sở những quy định của Luật Giáo dục.
Điều 31. Danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú; Huy Chương Vì sự nghiệp giáo dục; danh hiệu Tiến sĩ danh dự
1. Việc phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh ngày 30 tháng 5 năm 1985 quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước để tặng các nghệ sĩ, nhà giáo, thầy thuốc, Quyết định số 670/HĐNN ngày 19 tháng11 năm 1985 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 52/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
2. Người có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục được xét tặng Huy Chương vì sự nghiệp giáo dục.
3. Việc phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự được thực hiện theo quy định sau:
a) Các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ có quyền phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự. Việc phong tặng được thực hiện sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 
b) Việc phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự cho các nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế là người nước ngoài phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
CHƯƠNG V
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
Điều 32. Đối tượng người học được hưởng chính sách ưu tiên, ưu đãi
1. Người học được ưu tiên trong tuyển sinh, xét tốt nghiệp, cấp học bổng, miễn giảm học phí và các khoản đóng góp khác thuộc các đối tượng sau:
a) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh;
b) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, người có thành tích xuất sắc trong lao động, sn xuất, chiến đấu;
c) Người thuộc dân tộc thiểu số; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động.
2. Người học có gia đình (cha, mẹ, vợ hoặc chồng) thuộc diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, người tàn tật, người mồ côi không ni nưng tựa được xét cấp học bổng, miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp khác.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định việc cấp học bổng chính sách, trợ cấp xã hội và miễn giảm học phí cho các đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về ưu tiên trong tuyển sinh và xét tốt nghiệp cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 33. Học bổng khuyến khích học tập
1. Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng khuyến khích học tập của Nhà nước.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chỉ tiêu hạn mức dành cho quỹ học bổng khuyến khích học tập trong tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ sở giáo dục.
Điều 34. Quyền và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non
1. Trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non có những quyền sau đây:
a) Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo mục tiêu, Chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Được khám sức khoẻ định kỳ, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế của Nhà nước đảm nhiệm;
c) Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi giải trí công cộng. 
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng trình Chính phủ ban hành các chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non.
Điều 35. Tạo điều kiện học tập cho người học có năng khiếu
1. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm phát hiện, bồi dưỡng người học có năng khiếu, tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát triển tài năng trên c sở bảo đảm giáo dục toàn diện.
2. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trường, lớp năng khiếu nghệ thuật; ủy ban Thể dục Thể thao chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao.
3. Trong các trường, lớp năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao, việc tổ chức học có thể được thực hiện từ bậc tiểu học. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể về Chương trình giáo dục, thời gian đào tạo, việc tuyển sinh và thi tốt nghiệp, phù hợp với các yêu cầu về chất lượng và đặc thù của chuyên ngành đào tạo.
Điều 36. Tạo điều kiện học tập cho người tàn tật
1. Người học là người tàn tật được nhà trường xét miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp khác; được hưởng trợ cấp xã hội và được xét cấp học bổng theo quy định.
2. Người học là người tàn tật được học tại trường, lớp dành riêng hoặc bằng hình thức học hoà nhập.
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc tiếp nhận người tàn tật học hoà nhập trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 37. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên 
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan ban hành các quy định về miễn, giảm phí cho học sinh, sinh viên khi sử dụng các dịch vụ công cộng về y tế, giao thông, giải trí, khi tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá.
Điều 38. Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
1. Học sinh ở các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn học phí, được cấp sách giáo khoa và học phẩm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Con em các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu đủ điều kiện và tiêu chuẩn quy định, được chính quyền địa phưng xét cử đi học theo chế độ cử tuyển quy định tại Điều 78 của Luật Giáo dục. 
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành Quy định về chế độ cử tuyển.
Điều 39. Khen thưởng đối với người học
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn, thủ tục đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và hình thức động viên, khen thưởng đối với người học; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt gii trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi trong nước và quốc tế.

CHƯƠNG VI 
BẢO ĐẢM CÁCĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNH CHO GIÁO DỤC
Điều 40. Phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Giáo dục. 
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phân bổ phần ngân sách nhà nước chi cho đào tạo nghề.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý phần ngân sách giáo dục được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Tài chính chuẩn bị báo cáo hằng năm về sử dụng ngân sách giáo dục để Chính phủ trình Quốc hội.
3. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích phần ngân sách giáo dục được giao. Hằng năm, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành, các c sở đào tạo liên quan báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện phần ngân sách được giao chi cho giáo dục, chi cho dạy nghề.
Điều 41. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm ngân sách cho hoạt động giáo dục tại địa phương
Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ động cân đối nguồn thu để bổ sung cho ngân sách giáo dục trên địa bàn, bảo đảm mức chi về giáo dục tính theo đầu người học được thực hiện ở địa phưng không thấp hn mức chi do Trung ưng quy định.
Điều 42. Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ khung học phí đối với các loại hình nhà trường. Việc thu và sử dụng học phí được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Việc thu lệ phí tuyển sinh quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật Giáo dục được thực hiện theo nguyên tắc thu để bảo đảm đủ các chi phí hợp lý phục vụ công tác tuyển sinh và được quản lý theo chế độ tài chính hiện hành.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị để Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức thu lệ phí tuyển sinh cụ thể đối với từng loại đối tượng tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục do địa phương quản lý.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu lệ phí tuyển sinh cụ thể đối với từng loại đối tượng tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục do Trung ương quản lý.
3. Việc thu tiền đóng góp để xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Luật Giáo dục.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ những nguyên tắc cơ bản để thực hiện và quản lý khoản thu này
Điều 43. Nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh của nhà trường  
1. Trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm chủ động thực hiện các hoạt động nghiên cứu, dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 54 của Luật Giáo dục.
2. Nguồn thu từ các hoạt động kể trên, sau khi trừ chi phí hợp lý, được nhà trường sử dụng để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội, đồng thời hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất.
Điều 44. Quỹ tín dụng giáo dục, Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
1. Quỹ tín dụng giáo dục được thành lập để cho học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học vay với lãi suất ưu đãi. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục là các quỹ xã hội được thành lập theo quy định tại Điều 115 Bộ Luật Dân sự. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhằm tài trợ cho sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chếthành lập và hoạt động của các quỹ này.
 
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
       Đối với người được tuyển vào học các khoá chuyên tu, trung học nghề trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thìđược tiếp tục học cho tới khi kết thúc chương trình khoá học. Khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng tốt nghiệp hệ chuyên tu, bằng trung học nghề.
       Đối với các viện nghiên cứu khoa học đã tuyển sinh đào tạo thạc sĩ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục tổ chức đào tạo cho tới khi kết thúc chương trình khoá học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc tổ chức bảo vệ luận văn tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ cho số học viên tốt nghiệp của các khoá học này.
Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Các tư liệu đã đăng 


Bạn nên biết

  Tra điểm thi ĐH,CĐ

  Đề thi - Đáp án thi ĐH

  HD các trường cập nhật thông tin

Ý kiến bạn
Ngành nghề mà bạn coi là NÓNG nhất và khoái nhất hiện nay?
Ai thường đưa ra lời khuyên, giúp bạn lựa chọn nghề nghiệp?
Thông tin trên ts.edu.net giúp bạn đến đâu trong việc lựa chọn nghề nghiệp?