Tìm nguyện vọng
Home » Tư liệu » Qui chế Qui định » Qui chế TS ĐH, CĐ
  Số liệu thống kê
  Biểu đồ các năm
  Thi ĐH,CĐ 2006
  Thi ĐH,CĐ 2005
  Qui chế Qui định
  Qui chế ĐT ĐH, CĐ
  Qui chế TS ĐH, CĐ
  Qui chế thi TCCN
  Qui chế THPT
  Các biểu mẫu
  Chương trình khung
  Văn bản Pháp qui
  Nghị định
  Luật Giáo dục

Thông tin website
Bộ Giáo dục và Đào tạo Cục Công nghệ thông tin.
Địa chỉ: Số 49 - Đại Cồ Việt - Hà Nội. Tel:8695712 Fax: 8693712 Email: cit@moet.edu.vn
Qui chế Tuyển chọn, tổ chức đào tạo học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học - Phần 1 | TS
Cập nhật: 23/01/06Quay lại | Bản in | Gửi mail

Qui chế Tuyển chọn, tổ chức đào tạo học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học - Phần 1

QUI CHẾ
TUYỂN CHỌN, TỔ CHỨC ĐÀO TẠO HỌC SINH HỆ SỰ BỊ ĐẠI HỌC
VÀ XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
ĐỐI VỚI HỌC SINH HỆ DỰ BỊ ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số09 /2005/QĐ-BGD&ĐT
ngày29 tháng3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.
Qui chế này qui định việc tuyển chọn, tổ chức đào tạo học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học.
Các trường dự bị đại học dân tộc (viết tắt là trường DBĐHDT), trường dự bị đại học (viết tắt là trường DBĐH), các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục - đào tạo, thực hiện việc tuyển chọn, tổ chức đào tạo học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học theo qui định của Qui chế này.
          Điều 2: Quản lý và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hệ dự bịđại học.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) là cơ quan quản lý nhà nướcchỉ đạo thống nhất việc tuyển chọn, đào tạo học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học.
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét quyết định những trường hợp đặc biệt liên quan đến việc tuyển chọn, đào tạo học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN CHO HỌC SINH
VÀO HỌC CÁC TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 3: Đối tượng và điều kiện tuyển chọn.
1. Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên 1 và thuộc khu vực 1 (KV1) quy định tạiQuy chế tuyển sinh vào đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, đãtốtnghiệptrunghọc phổ thông (THPT), trung học bổ túc (THBT), trung học chuyên nghiệp (THCN), trung học nghề (THN), đã dự thi đại học các khối A, B hoặc C nhưng không trúng tuyển và ngay năm thi đại học đạt điểm vào học DBĐH do các cơ sở giáo dục - đào tạo qui định, được tuyển chọn vào học DBĐH.
2. Thí sinh là người dân tộc thiểu số đủ điều kiện qui định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa được tuyển chọn vào học DBĐH tại các cơ sở giáo dục - đào tạo thì được tuyển chọn vào học tại các trường DBĐHDT hoặc các trường DBĐH.
Điều 4: Thủ tục và hồ sơ trúng tuyển.
1. Thủ tục nộp hồ sơ:
a) Thí sinh thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển chọn qui định tại Khoản 1 Điều 3 của Qui chế này không phải nộp đơn đăng ký học DBĐH, nhưng sau khi nhận đuợc giấy triệu tập trúng tuyển vào học DBĐH của các cơ sở giáo dục - đào tạo, phải đến tập trung và nộp hồ sơ trúng tuyển đúng thời hạn ghi trong giấy triệu tập.
b) Thí sinh thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển chọn qui định tại Khoản 2 Điều 3 và thuộc vùng tuyển qui định tại phụ lục 2 của Qui chế này, trước ngày 20/9 năm dự thi đại học phải nộp đơn đăng ký học DBĐH theo mẫu qui định tại phụ lục 1 cho trường DBĐHDT hoặc trường DBĐH. Sau khi nhận được giấy triệu tập trúng tuyển vào học DBĐH của trường DBĐHDT hoặc của trường DBĐH, phải đến tập trung và nộp hồ sơ trúng tuyển đúng thời hạn ghi trong giấy triệu tập.
2.Hồ sơ trúng tuyển bao gồm:
a)Bản chính Học bạ THPT hoặc THBT.
b)Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạmthời THPT, THBT hoặc bằng tốt nghiệp THCN, THN do Hiệu trưởng nhà trườngcấp đối với những học sinh đăng ký học ngay trong năm tốt nghiệP hoặc bằng tốt nghiệp THPT, THBT, THCN hoặc THN đối với những học sinh đã tốt nghiệp các năm trước. Những học sinh mới nộp giấy chứng nhận tốtnghiệp tạm thời chậm nhất là đầu học kỳ II năm học dự bị phải xuất trình bằng tốt nghiệp chính để trường đối chiếu kiểm tra.
c)Giấy khai sinh.
d) Các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiênnhưgiấy chứngnhậnconliệt sĩ;thẻ
thương binh hoặc thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh của bản thân
hoặc của bố mẹ; hộ khẩu thường trú của học sinh.
(Các trường thu bản sao hợp lệ các giấy tờ nói ở điểmb, c, d sau khi đãkiểm tra, đối chiếu với bản chính. Cán bộ kiểm tra ghi vào các giấy tờ nóitrên: ngày, tháng, năm, "Đã đối chiếu với bản chính", ký và ghi rõ họ tên vào bản sao).
đ) Giấy chứng nhận kết quả thi hoặc phiếu báo điểm thi tuyển sinh đại học do các trường đại học cấp (có chữ ký và đóng dấu đỏ của trường).
Điều 5:Giao chỉ tiêu và quy trình tuyển chọn vào học DBĐH, DBĐHDT.
1. Đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo.
a) Hằng năm, Bộ GD&ĐT giao và công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh DBĐH, DBĐHDT cho các cơ sở giáo dục - đào tạo.
b) Hội đồng tuyển sinh các cơ sở giáo dục - đào tạo, căn cứ chỉ tiêu được giao, căn cứ đối tượng và điều kiện tuyển chọn quy định tại Khoản 1, Khoản 2Điều 3 của Qui chế này, căn cứ kết quả thi tuyển sinh đại học, xác định và công bốđiểm xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển vào học DBĐH, DBĐHDT .
2. Đối với các trường, khoaDBĐH và DBĐHDT.
a) Hằng năm, Bộ GD&ĐT giao chỉ tiêu sau đây cho các trường DBĐH và DBĐHDT:
- Chỉ tiêu đào tạo DBĐH đối với thí sinh diện cử tuyển do các tỉnh, thành phố tuyển chọn.
- Chỉ tiêu đào tạo DBĐH đối với thí sinh trúng tuyển DBĐH của các cơ sở giáo dục - đào tạo có chỉ tiêu tuyển DBĐH nhưng không đào tạo DBĐH.
- Chỉ tiêu DBĐHDT.
b) Hằng năm, các trường DBĐH và DBĐHDT công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh DBĐHDT và tiến hành thu nhận đơn đăng ký xét tuyển DBĐHDT của thí sinh thuộc đối tượng và đủ điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 của Quy chế này.
Căn cứ đơn đăng ký xét tuyển DBĐHDT, căn cứ kết quả điểm thi đại học của thí sinh, Trường xác định điểm xét tuyển cho từng khối A, B, C theo các đối tượng, khu vực và triệu tập thí sinh trúng tuyển vào học cùng với các thí sinh khác nói ở điểma, Khoản 2 của Điều này.

                                                Chương III

                  TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, KIỂM TRA VÀ THI

Điều 6: Tổ chức đào tạo.
1. Các trường DBĐH và các trường DBĐHDT, các khoa DBĐH của các cơ sở giáo dục - đào tạotổ chức đào tạo theo đúng mục tiêu và khung chương trình sau đây:
a) Thời gian đào tạo: 8 tháng(không kể 1 tháng nghỉ Lễ, Tết),tương đương 32 tuần, gồm:
-Học chính trị, quân sự đầu khoá: 1 tuần
-Thực học các môn học theo từng khối: 28 tuần
-Ôn tập chuẩn bị thi cuối học kỳ I: 1 tuần
-Ôn tập chuẩn bị thi cuối học kỳ II: 2 tuần
      b)Các môn học chính khoá của các khối:
-Khối A:Toán, Lý, Hoá, Tiếng Việt, Tin học
-Khối B :Toán, Hoá, Sinh, Tiếng Việt, Tin học
-Khối C :Văn-Tiếng Việt, Sử, Địa, Tin học.
      c) Các môn học ngoại khoá của cả 3 khối: Ngoại ngữ (Anh văn),Giáo dục Công dân, Giáo dục thể chất.
      d)Phân phối thời gian:
 
Môn học
Khối A
Khối B
Khối C
1. Toán học
2. Vật Lý
3. Hoá học
4. Sinh học
5. Văn - Tiếng Việt
6. Lịch Sử
7. Địa lý
8. Tin học
9. Anh văn
10. Giáo dục công dân
11. Giáo dục thể chất
12. Sinh hoạt
8 tiết/tuần
5 tiết/tuần
5 tiết/tuần
Không học
3 tiết/tuần
Không học
Không học
3 tiết/tuần
2 tiết/tuần
1 tiết/tuần
2 tiết/tuần
1 tiết/tuần
8 tiết/tuần
Không học
5 tiết/tuần
5 tiết/tuần
3 tiết/tuần
Không học
Không học
3 tiết/tuần
2 tiết/tuần
1 tiết/tuần
2 tiết/tuần
1 tiết/tuần
Không học
Không học
Không học
Không học
9 tiết/tuần
6 tiết/tuần
6 tiết/tuần
3 tiết/tuần
2 tiết/tuần
1 tiết/tuần
2 tiết/tuần
1 tiết/tuần
Cộng:
30 tiết/tuần
30 tiết/tuần
30 tiết/tuần
-Khai giảng năm học:15 tháng 10 hàng năm.
-Kết thúc năm học : 15 tháng 6 hàng năm
-Xử lý kết quả học tập của học sinh trước ngày 20/6 hàng năm.
2. Các cơ sở giáo dục - đào tạo tổ chức đào tạo DBĐH cho học sinh trúng tuyển DBĐH ngay tại trường. Các cơ sở giáo dục - đào tạo có chỉ tiêu tuyển sinh DBĐH nhưng không có khoa DBĐH, sau khi xét tuyển xong, chuyển hồ sơ của học sinh trúng tuyển DBĐH đến các trường DBĐH được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ đào tạo DBĐH để tổ chức đào tạo.
 
Điều 7: Kiểm tra và thi.
1. Mỗi môn học chính khoá trong một học kỳ có 2 lần kiểm tra viết. Thời gian làm bài kiểm tra cho mỗi môn là 60 phút. Học sinh chưa đủ số lần kiểm tra của mỗi môn học, được phép kiểm tra bổ sung.
Cuối mỗi học kỳ tổ chức thi viết một lần cho các môn sau đây: Môn thi Khối A là Toán, Lý, Hoá; Khối B là Toán, Hoá, Sinh; Khối C là Văn, Sử, Địa. Thời gian làm bài thi cho mỗi môn là 120 phút. Học sinh chưa thi đủ 3 môn được phép thi bổ sung.
Chấm bài kiểm tra và bài thi theo thang điểm 10, không lấy số lẻ. Điểm bài kiểm tra tính theo hệ số 1, bài thi tính theo hệ số 2.
2. Việc ra đề thi, đề kiểm tra,coi thi và tổ chức chấm bài thi, bài kiểm tra do Hiệu trưởng quy định.
3.Học sinh thuộc một trong các diện sau đây không được dự thi cuối học kỳ:
-Bị thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
-Tổng số thời gian nghỉ học có lý dovà không có lý do vượt quá 20%thờigian
học tập của học kỳ.
-Không đủ số lần kiểm tra của mỗi môn học.
4. Học sinh không thi đủ 3 môn cuối mỗi học kỳ thì không thuộc diện xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
Điều 8: Điểm tổng kết cuối năm.
Cuối năm học, mỗi môn học chính khoá có một điểm tổng kết. Điểm tổng kết cuối nămcủa các môn học có thi học kỳ là điểm trung bình cộng của 4 lần kiểm tra, lần thi cuối học kỳ I và lần thi cuối học kỳ II. Điểm tổng kết các môn không có thi học kỳ: Tiếng Việt và Tin học là điểmtrung bình cộng của 4 lần kiểm tra. Điểm tổng kết cuối năm của mỗi môn học chỉ lấy một số lẻ.

Các tư liệu khác 

12

Các tư liệu đã đăng 

12


Bạn nên biết

  Tra điểm thi ĐH,CĐ

  Đề thi - Đáp án thi ĐH

  HD các trường cập nhật thông tin

Ý kiến bạn
Ngành nghề mà bạn coi là NÓNG nhất và khoái nhất hiện nay?
Ai thường đưa ra lời khuyên, giúp bạn lựa chọn nghề nghiệp?
Thông tin trên ts.edu.net giúp bạn đến đâu trong việc lựa chọn nghề nghiệp?